Với mỗi phương trình
hãy mô tả các nghiệm nguyên và, khi có thể, các nghiệm nguyên dương. Trong bài này, một nghiệm dương phải thỏa đồng thời và .
Nếu phương trình có nghiệm nguyên nhưng không có nghiệm dương, vẫn cần tìm riêng:
- giá trị dương nhỏ nhất mà có thể nhận trong một nghiệm nguyên;
- giá trị dương nhỏ nhất mà có thể nhận trong một nghiệm nguyên.
Hai giá trị này có thể đến từ hai nghiệm khác nhau.
Input
- Dòng đầu chứa số nguyên .
- Mỗi trong dòng tiếp theo chứa ba số nguyên .
Output
- Với mỗi phương trình, in đúng một dòng theo một trong ba dạng:
- Nếu phương trình không có nghiệm nguyên, in .
- Nếu có nghiệm nguyên nhưng không có nghiệm dương, in như định nghĩa ở trên.
- Nếu có nghiệm dương, in , trong đó là số nghiệm dương; bốn giá trị còn lại lần lượt là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của từng tọa độ trong tập nghiệm dương.
Constraints
- .
- .
Scoring
- Subtask ( số điểm): các test từ đến , dùng miền dữ liệu nhỏ để có thể đối chiếu độc lập.
- Subtask ( số điểm): không có giới hạn bổ sung ngoài các ràng buộc đã nêu.
Example
Test 1
Input
4 2 3 12 4 6 5 4 6 20 3 5 18
Output
1 3 2 3 2 -1 1 2 2 2 2 1 1 3 1 3
Giải thích: Phương trình có đúng một nghiệm dương là , nên cả cực tiểu lẫn cực đại của hai tọa độ đều bằng tọa độ của cặp này. Phương trình vô nghiệm nguyên vì không chia .